Thương mại là gì? Vai trò cụ thể và đặc trưng cơ bản

Thương mại là gì? Vai trò cụ thể và đặc trưng cơ bản

Thương mại là hoạt động kinh tế quan trọng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ và toàn thế giới. Cùng Power English khám phá chi tiết hơn về thương mại qua bài viết sau nhé!

1. Khái niệm thương mại

Khái niệm thương mại

Thương mại là hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa nhằm mục tiêu chính sinh lời

Thương mại là hoạt động mua bán và trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa cá nhân, tổ chức và quốc gia, nhằm mục tiêu chính là sinh lời và phục vụ nhu cầu của khách hàng. Thương mại có thể chia thành hai hình thức là thương mại nội địa và thương mại quốc tế.

Ngược về hàng nghìn năm trước, con người đã tham gia vào việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ qua phương thức trực tiếp. Theo thời gian, cùng với sự phát triển của nền văn minh, thương mại ngày càng trở nên phức tạp và mở rộng hơn trên toàn cầu. Từ thời kỳ thuộc địa đến kỷ nguyên công nghiệp, thương mại đã trải qua nhiều biến đổi đáng kể, bao gồm việc xuất hiện của tiền tệ làm công cụ thanh toán.

Trong thời đại hiện nay, thương mại đã đạt được những bước tiến vượt bậc khi các quốc gia ngày càng kết nối chặt chẽ nhờ các hiệp định thương mại tự do, tổ chức như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và bước tiến của công nghệ thông tin.

Mặt khác, thương mại quốc tế được thúc đẩy mạnh mẽ sẽ mở ra thị trường rộng lớn và cơ hội cho doanh nghiệp cũng như người lao động, cải thiện đời sống người dân. Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng mang lại thách thức về cạnh tranh, vấn đề môi trường và sự chênh lệch giàu nghèo giữa các quốc gia.

2. Vai trò của thương mại

Vai trò của thương mại

Thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất

  • Đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất. Nhờ các giao dịch thương mại trên thị trường, các doanh nghiệp có thể mua bán hàng hóa và dịch vụ, đảm bảo cho hoạt động tái sản xuất diễn ra một cách ổn định và hàng hóa, dịch vụ được lưu thông liên tục.
  • Giúp mở rộng cơ hội tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cả cá nhân và doanh nghiệp, qua đó khuyến khích tăng trưởng sản xuất.
  • Đóng vai trò như một liên kết, kết nối nền kinh tế quốc gia với thị trường toàn cầu, qua đó hỗ trợ thực hiện các chính sách mở cửa kinh tế.
  • Ngoài ra, thương mại còn khuyến khích các doanh nghiệp trở nên linh hoạt và sáng tạo hơn trong quá trình sản xuất, kinh doanh, qua đó thúc đẩy việc cải tiến và đổi mới nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm/ dịch vụ trên thị trường quốc tế và trong nước.

3. Hoạt động thương mại gồm những gì?

Hoạt động thương mại gồm những gì?

Hoạt động thương mại gồm mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, xúc tiến thương mại,…

Hoạt động thương mại theo Luật Thương mại 2005, bao gồm:

  • Mua bán hàng hóa: Đây là quá trình bên bán cam kết giao hàng và chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua, nhận thanh toán từ bên mua, trong khi bên mua có trách nhiệm thanh toán và nhận quyền sở hữu hàng hóa theo đúng thỏa thuận.
  • Cung cấp dịch vụ: Trong loại hình này, bên cung cấp (nhà cung cấp dịch vụ) thực hiện các dịch vụ đã thỏa thuận cho bên khác (khách hàng) và nhận thanh toán, khách hàng có nghĩa vụ thanh toán và nhận dịch vụ theo thỏa thuận.
  • Xúc tiến thương mại: Là loạt các hoạt động nhằm mục đích khuyến khích, tìm kiếm cơ hội kinh doanh cho hàng hóa và dịch vụ, bao gồm quảng cáo, khuyến mãi, trưng bày và giới thiệu sản phẩm, cũng như tổ chức hội chợ hay triển lãm,…
  • Trung gian thương mại: Đây là việc thực hiện các giao dịch thương mại thay mặt cho một hoặc nhiều doanh nghiệp cụ thể, bao gồm các hoạt động như đại diện, môi giới, uỷ thác mua bán hàng hóa và làm đại lý.
  • Các hoạt động khác nhằm tạo ra lợi nhuận: Bao gồm những hoạt động kinh doanh khác không nằm trong các hạng mục trên nhưng cũng nhằm vào việc sinh lời như gia công trong thương mại, đấu giá hàng hóa, dịch vụ logistic,…

4. Đặc điểm của các hoạt động thương mại

Đặc điểm của các hoạt động thương mại

Các hoạt động thương mại có mục tiêu chính là sinh ra lợi nhuận

  • Thành phần tham gia: Các cá nhân hoặc tổ chức tham gia vào hoạt động kinh doanh được gọi là thương nhân. Trong mọi giao dịch thương mại, ít nhất phải có một thương nhân tham gia.
  • Mục tiêu của hoạt động: Mục tiêu chính là sinh ra lợi nhuận và thu được lợi ích về mặt kinh tế.
  • Nội dung của hoạt động thương mại: Bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đầu tư, thúc đẩy hoạt động thương mại và các hoạt động khác nhằm mục đích tạo lợi nhuận.
  • Phạm vi hoạt động: Thương nhân có quyền kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ không bị cấm bởi pháp luật. Hoạt động kinh doanh không chỉ giới hạn trong nội địa mà còn có thể mở rộng ra thị trường quốc tế.

5. Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại

Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại

Có 6 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại

Luật Thương mại 2005 đã định rõ những nguyên tắc cơ bản áp dụng cho các hoạt động kinh doanh, bao gồm:

  • (i) Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân: Mọi thương nhân, bất kể thành phần kinh tế, đều được đối xử công bằng trong quá trình kinh doanh theo pháp luật.
  • (ii) Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại: Các bên tham gia có quyền tự do thỏa thuận các điều khoản kinh doanh miễn là không vi phạm pháp luật, chuẩn mực đạo đức và thuần phong mỹ tục. Nhà nước bảo hộ quyền tự do này và không cho phép bất kỳ sự cưỡng ép hay áp đặt nào trong các giao dịch.
  • (iii) Nguyên tắc áp dụng thói quen kinh doanh: Trừ khi có thoả thuận khác, các bên được áp dụng các thói quen kinh doanh đã có giữa họ, với điều kiện là không trái pháp luật.
  • (iv) Nguyên tắc áp dụng tập quán: Khi không có quy định cụ thể trong pháp luật, thỏa thuận hay thói quen giữa các bên, tập quán thương mại sẽ được áp dụng với điều kiện không vi phạm các quy định của Luật Thương mại 2005 và Bộ luật dân sự.
  • (v) Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Thương nhân cần cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về sản phẩm, dịch vụ và chịu trách nhiệm về chất lượng và tính pháp lý của chúng.
  • (vi) Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu: Thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật sẽ có giá trị pháp lý như văn bản giấy tờ.

6. Pháp nhân thương mại là gì? Đặc điểm của pháp nhân thương mại

Pháp nhân thương mại là gì? Đặc điểm của pháp nhân thương mại

Pháp nhân thương mại được định nghĩa là loại hình pháp nhân với mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận

6.1. Định nghĩa pháp nhân thương mại

Dựa vào Điều 75, Khoản 1 của Bộ luật Dân sự năm 2015, pháp nhân thương mại được định nghĩa là loại hình pháp nhân với mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận, lợi nhuận này sau đó được phân chia cho các thành viên trong pháp nhân. Pháp nhân thương mại gồm các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế.

6.2. Đặc điểm của pháp nhân thương mại

Đầu tiên, pháp nhân thương mại phải là một pháp nhân. Cụ thể, dựa theo Điều 74 của Bộ luật Dân sự 2015, một tổ chức được nhận diện là pháp nhân khi thoả mãn các yêu cầu sau:

  • Được thành lập tuân thủ theo quy định của Bộ luật Dân sự và các luật liên quan khác.
  • Sở hữu cơ cấu tổ chức bao gồm cơ quan quản lý và các cơ quan chức năng khác.
  • Có tài sản riêng biệt với cá nhân và pháp nhân khác, chịu trách nhiệm với tài sản của mình trước pháp luật.
  • Đại diện cho bản thân trong các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Sau cùng, mục tiêu hoạt động chính của pháp nhân kinh doanh là hướng đến việc sinh lợi nhuận.

7. Đại diện thương mại là gì? Vai trò của đại diện thương mại

Đại diện thương mại là gì? Vai trò của đại diện thương mại

Đại diện thương mại dùng để chỉ cá nhân làm việc thay cho một tổ chức, công ty trong các hoạt động kinh doanh

7.1. Định nghĩa đại diện thương mại

Đại diện thương mại, hay còn được biết đến là đại diện bán hàng, dùng để chỉ cá nhân làm việc thay mặt cho một tổ chức hoặc công ty trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh. Vai trò của họ bao gồm việc làm cầu nối giữa công ty và khách hàng hoặc đối tác, giới thiệu sản phẩm và dịch vụ, và đàm phán các thỏa thuận.

7.2. Vai trò của đại diện thương mại

  • Đại diện lợi ích công ty: Nhiệm vụ chính của một đại diện thương mại là đại diện cho lợi ích của công ty. Điều này đòi hỏi người đại diện thương mại cần am hiểu sâu rộng về sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp, có khả năng truyền đạt những thông tin này một cách chính xác, thuyết phục.
  • Đàm phán và giao dịch: Đại diện thương mại cũng chịu trách nhiệm thực hiện các cuộc đàm phán và hoàn tất giao dịch với khách hàng. Họ áp dụng kỹ năng đàm phán và kiến thức sản phẩm để đạt được thỏa thuận có lợi cho cả hai bên, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng.
  • Phát triển và bồi dưỡng quan hệ khách hàng: Đại diện thương mại được xem là điểm liên lạc chính với khách hàng, chịu trách nhiệm giải đáp mọi thắc mắc mà khách hàng gặp phải. Qua đó khuyến khích sự trung thành và tạo dựng mối quan hệ đối tác bền vững, góp phần vào thành công lâu dài của công ty.

8. Tranh chấp thương mại được giải quyết như thế nào?

Tranh chấp thương mại được giải quyết như thế nào?

Tranh chấp thương mại được hiểu là tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại

Theo Điều 317 Luật Thương mại năm 2005, tranh chấp thương mại (tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại) sẽ được giải quyết theo một trong 2 hình thức Thương lượng hoặc Hòa giải. Thời hạn khởi kiện tranh chấp thương mại là 2 năm tính từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp của một bên bị xâm phạm.

Giải quyết tranh chấp thương mại được thực hiện bởi một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân do các bên có liên quan thỏa thuận, bao gồm: Giải quyết tại Trọng tài hoặc Giải quyết tại Tòa án.

Theo Điều 6 Luật Trọng tài thương mại, trong trường hợp các bên đã thoả thuận trọng tài mà một bên bất kì khởi kiện tại Tòa án thì Tòa án sẽ không thụ lý đơn khởi kiện, trừ khi thỏa thuận trọng tài đó không có khả năng thực hiện.

9. Vi phạm hợp đồng thương mại bị xử lý thế nào?

Vi phạm hợp đồng thương mại bị xử lý thế nào?

Bên vi phạm hợp đồng thương mại có nghĩa vụ nộp phạt theo mức mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng

Vi phạm hợp đồng thương mại là việc một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ hoặc không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên liên quan hay theo quy định của Luật Thương mại.

Khi vi phạm hợp đồng thương mại, thương nhân sẽ phải chịu trách nhiệm cụ thể như sau:

9.1. Mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại

Căn cứ quy định tại Điều 300 Luật Thương mại năm 2005: “Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này.”

Theo quy định này, việc phạt vi phạm được đặt ra trong trường hợp hợp đồng thương mại có thỏa thuận về nội dung phạt vi phạm đồng thời một trong các bên liên quan vi phạm điều khoản về phạt hợp đồng như đã thỏa thuận.

Mặt khác, theo Điều 301 Luật Thương mại năm 2005: “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.”

Do đó, bên vi phạm hợp đồng thương mại có nghĩa vụ nộp phạt theo mức mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

9.2. Mức bồi thường thiệt hại hợp đồng thương mại

Căn cứ Điều 302 Luật Thương mại, nếu một bên vi phạm hợp đồng thương mại gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất. Giá trị bồi thường thiệt hại gồm:

  • Giá trị tổn thất thực tế mà bên bị vi phạm hợp đồng phải chịu.
  • Khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm hợp đồng đáng lẽ được hưởng.

Bên cạnh đó, trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ được tính khi có đủ các yếu tố:

  • Hành vi vi phạm không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm.
  • Có hành vi vi phạm hợp đồng.
  • Có thiệt hại thực tế xảy ra.
  • Hành vi vi phạm hợp đồng thương mại là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.

Vì vậy, để nhận bồi thường đầy đủ, bên bị thiệt hại phải chứng minh mức độ tổn thất và khoản lợi trực tiếp mà đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

9.3. Trường hợp được miễn trách nhiệm khi vi phạm

Theo Điều 294 Luật Thương mại 2005, bên vi phạm hợp đồng thương mại sẽ được miễn trách nhiệm trong các trường hợp:

  • Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng thương mại.
  • Xảy ra sự kiện bất khả kháng.
  • Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên còn lại.
  • Hành vi vi phạm xảy ra do thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà các bên liên quan không biết vào thời điểm hợp đồng được ký.

Do đó, để miễn trách nhiệm khi vi phạm, bên vi phạm hợp đồng thương mại phải chứng minh được bản thân thuộc một trong những trường hợp miễn trách nhiệm kể trên.

Lời kết

Bài viết trên đã chia sẻ thông tin về thương mại, các nguyên tắc trong hoạt động thương mại, giải quyết tranh chấp thương mại và xử lý vi phạm hợp đồng thương mại. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn.

Author: Power English

Cảm ơn anh/chị đã để lại thông tin
Power English sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất